You are on page 1of 38

Để tuân thủ các quy định Hải quan, nhà nhập khẩu và xuất khẩu cần

phải cung cấp các chứng từ cần thiết. Để hoàn thiện thủ tục khai báo hải
quan, một trong những chứng từ cần thiết mà người thực hiện khai báo hải
quan phải trình là hoá đơn thương mại.

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÓA ĐƠN:


1. Định nghĩa:

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Là chứng từ cơ bản trong


các chứng từ hàng hóa. Hóa đơn thương mại do người bán phát hành xuất
trình cho người mua sau khi hàng hóa được gửi đi. Là yêu cầu của người
bán đòi người mua phải thanh toán số tiền hàng theo những điều kiện cụ
thể ghi trên hóa đơn. Trong hóa đơn phải nêu được đặc điểm của hàng hóa,
đơn giá, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức
thanh toán, phương tiện vận tải .v.v

Hóa đơn thường được lập làm nhiều bản, để dùng trong nhiều việc
khác nhau: xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công
ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểm, cho hải quan để tính thuế.v.v…

2. Tác dụng:

Hóa đơn thương mại có những tác dụng sau:

• Trong việc thanh toán tiền hàng, hóa đơn thương mại giữ vai trò
trung tâm trong bộ chứng từ thanh tóan. Trong trường hợp bộ chứng
từ có hối phiếu kèm theo, thông qua hóa đơn, người trả tiền có thể
kiểm tra lệnh đòi tiền trong nội dung của hối phiếu. Nếu không dùng
hối phiếu để thanh toán, hóa đơn có tác dụng thay thế cho hối phiếu,
làm cơ sở cho việc đòi tiền và trả tiền.

• Khi khai báo hải quan, hóa đơn nói lên giá trị hàng hóa và là
bằng chứng cho việc mua bán, trên cơ sở đó người ta tiến hành giám
quản và tính tiền thuế.

1
http://www.ebook.edu.vn
• Trong nghiệp vụ tín dụng, hóa đơn với chữ kí chấp nhận trả tiền
của người mua có thể làm vai trò của một chứng từ bảo đảm cho việc
vay mượn.

• Hóa đơn cũng cung cấp những chi tiết về hàng hóa, cần thiết cho
việc thống kê, đối chiếu hàng hóa với hợp đồng và theo dõi thực hiện
hợp đồng.

• Trong một số trường hợp nhất định bản sao của hóa đơn được
dùng như một thư thông báo kết quả giao hàng, để người mua chuẩn
bị nhập hàng và chuẩn bị trả tiền hàng.

Nhìn chung, hóa đơn thương mại đã trở nên phổ biến trong thời đại hội
nhập ngày nay, bất kì một hoạt động giao dịch thương mại nào (xuất khẩu
hay nhập khẩu) đều phải cần hóa đơn. Từ đó cho thấy việc nhận biết và
thành lập một hóa đơn đúng đang là một yêu cầu cấp bách đối với tất cả
các doanh nghiệp VN, vì khi một hóa đơn bị sai sót thì sẽ gây ra nhiều trở
ngại cho các nhà xuất khẩu lẫn nhà nhập khẩu.

3. Nội dung:

a. Nội dung hóa đơn thương mại:


Một hóa đơn thương mại bao gồm những nội dung chi tiết căn bản
giống như một hóa đơn bán hàng ( dịch vụ ) trong nước như:

- Số hóa đơn

- Ngày lập hóa đơn

- Họ tên và địa chỉ người bán hàng

- Họ tên và địa chỉ của người mua và người thanh toán (nếu không
là một)

- Điều kiện giao hàng (theo địa điểm)

- Điều kiện thanh toán

2
http://www.ebook.edu.vn
- Số lượng, đơn giá và trị giá của từng mặt hàng theo từng đơn đặt
hàng (nếu có)

- Tổng số tiền phải thanh toán. Phần tổng số tiền có thể phải kèm
theo phần ghi trị giá bằng chữ.

Tuy nhiên, trong thương mại quốc tế do người bán và người mua trong
đa số trường hợp không gặp nhau trực tiếp để thực hiện việc thanh toán
nên một hóa đơn thương mại quốc tế có một số điểm khác hẳn với các hóa
đơn bán hàng (dịch vụ) trong nước. Cụ thể như sau:

• Nếu không có quy định cụ thể giữa người mua và người bán về
ngôn ngữ sử dụng trong việc lập hóa đơn thì ngôn ngữ thông thường
được sử dụng là tiếng Anh, trong khi các hóa đơn bán hàng hay
cung cấp dịch vụ trong nước đa phần bao giờ cũng lập bằng ngôn
ngữ bản địa.

• Các hóa đơn thương mại quốc tế được lập với loại hình tiền tệ là
đồng tiền được thỏa thuận trong các hợp đồng mua bán với các điều
kiện giao hàng và thanh toán phù hợp với các quy định trong các
hợp đồng mua bán này và phù hợp với luật hay tập quán quốc tế
trong thương mại.

Theo UCP 600 một hóa đơn thương mại:

9 Phải thể hiện do người thụ hưởng phát hành (trừ trường hợp quy
định tại điều 38)

9 Phải được lập cho người mở thư tín dụng (trừ trường hợp nêu
trong điều 38g)

9 Phải được lập trùng với đơn vị tiền tệ nêu trong thư tín dụng

9 Không cần phải ký

3
http://www.ebook.edu.vn
Một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định ngân hàng
xác nhận nếu có hoặc ngân hàng phát hành có thể chấp nhận một
HĐTM được phát hành với số tiền vượt quá số tiền L/C cho phép và
quyết định của ngân hàng này sẽ ràng buộc tất cả các bên miễn là ngân
hàng đó không thanh toán hay chiết khấu cho số tiền vượt quá L/C cho
phép.

Việc mô tả hàng hóa , dịch vụ hay các giao dịch khác trong
HĐTM phải phù hợp với mô tả hàng hóa trong L/C.

b. Mẫu hóa đơn thương mại:

4
http://www.ebook.edu.vn
5 6
23

1 7
8 9

2 10

11
3
4 12
13 22

14 17 15
16 18

19
20
21

5
http://www.ebook.edu.vn
1) SHIPPER/ EXPORTER ( Nhà xuất khẩu): - The name and address
of the principal party responsible for effecting export from the
United States. The exporter as named on the Export License. (Tên
và địa chỉ của đối tác chính chịu trách nhiệm xuất khẩu những
hàng hoá được liệt kê.)

2) CONSIGNEE (Người nhận hàng) - The name and address of the


person/company to whom the goods are shipped for the designated end
use, or the party so designated on the Export License. (Tên và địa chỉ
của cá nhân hoặc công ty mà hàng hoá được gửi đến cuối cùng)

3) INTERMEDIATE CONSIGNEE (Trung gian) - The name and


address of the party who effects delivery of the merchandise to the
ultimate consignee, or the party so named on the Export License.(Tên
và địa chỉ của người chịu trách nhiệm phân phối hàng hoá đến cho
người nhận cuối cùng.)

4) FORWARDING AGENT (Đại lý chuyển giao/hãng vận chuyển


quá cảnh)- The name and address of the duly authorized forwarder
acting as agent for the exporter. (Tên và địa chỉ của người được ủy
quyền hợp pháp, hoạt động với vai trò là đại lý của nhà xuất khẩu.)

5) COMMERCIAL INVOICE NO. - Commercial Invoice number


assigned by the exporter. (Mã số hoá đơn định bởi nhà xuất khẩu)

6) CUSTOMER PURCHASE ORDER NO. - Overseas customer's


reference of order number. (Mã số đơn đặt hàng của khách hàng)

7) B/L, AWB NO. - Bill of Lading, or Air Waybill number, if known.(


Mã số vận đơn hàng hải hay hàng không )

8) COUNTRY OF ORIGIN - Country of origin of shipment. (Xuất


xứ của hàng hoá được vận chuyển)

6
http://www.ebook.edu.vn
9) DATE OF EXPORT - Actual date of export of merchandise. (Ngày
xuất khẩu thực tế)

10) TERMS OF PAYMENT (điều kiện thanh toán) - Describe the


terms, conditions, and currency of settlement as agreed upon by the
vendor and purchaser per the Pro Forma Invoice, customer Purchase
Order, and/or Letter of Credit. (Mô tả những điều khoản, phương
thức thanh toán, loại tiền tệ được thoả thuận giữa người mua và
người bán theo hoá đơn chiếu lệ, đơn đặt hàng của khách hàng,
hay tín dụng thư)

11) EXPORT REFERENCES - May be used to record other useful


information, e.g. - other reference numbers, special handling
requirements, routing requirements, etc. (Dùng để trình bày những
thông tin cần thiết khác, ví dụ như các mã số, yêu cầu đặc biệt về
việc vận chuyển hàng…)

12) AIR/OCEAN PORT OF EMBARKATION - Ocean port/pier, or


airport to be used for embarkation of merchandise. (Cảng hàng không,
hay hàng hải nơi bốc hàng (đưa hàng lên tàu))

13) EXPORTING CARRIER/ROUTE - (Hãng vận tải): Record


airline carrier/flight number or vessel name/shipping line to be used for
the shipment of merchandise. (Hãng vận tải do nhà xuất khẩu chọn
để vận chuyển hàng hoá.)

14) PACKAGES - Record number of packages, cartons, or containers


per description line. (Mã số trên kiện, thùng cactông hay container
theo mỗi dòng mô tả.)

15) QUANTITY (Số lượng)- Record total number of units per


description line. (Tổng số đơn vị hàng hóa theo mỗi dòng mô tả)

7
http://www.ebook.edu.vn
16) NET WEIGHT (Khối lượng tịnh)/GROSS WEIGHT ( Khối
lượng gộp) - Record total net weight and total gross weight (includes
weight of container) in kilograms per description line. Tổng khối
lựơng tịnh theo mỗi dòng mô tả./ tổng khối lượng gộp ( bao gồm cả
khối lượng bao bì) theo mỗi dòng mô tả

17) DESCRIPTION OF MERCHANDISE ( Mô tả hàng hoá) -


Provide a full description of items shipped, the type of container
(carton, box, pack, etc.), the gross weight per container, and the
quantity and unit of measure of the merchandise. (Mô tả đầy đủ về
hàng hoá được vận chuyển, loại bao bì ( thùng cacton, hộp,
kiện…), trọng lượng gộp mỗi container, số lượng và đơn vị tính của
hàng hoá )

18) UNIT PRICE (Đơn giá)/TOTAL VALUE (Tổng giá trị) - Record
the unit price of the merchandise per the unit of measure, compute the
extended total value of the line.(Giá của mỗi đơn vị hàng hoá/ tổng
giá trị hàng hoá theo mỗi dòng mô tả)

19) PACKAGE MARKS (Ký mã hiệu)- Record in this Field, as well


as on each package, the package number (e.g. - 1 of 7, 3 of 7, etc.),
shippers company name, country of origin (e.g. - made in USA),
destination port of entry, package weight in kilograms, package size
(length x width x height), and shipper's control number (e.g. - C/I
number; optional).(Ký hiệu hay mã số để nhận biết trên container)

20) MISC. CHARGES (Chi phí hỗn hợp) - Record any miscellaneous
charges which are to be paid for by the customer - export
transportation, insurance, export packaging, inland freight to pier,
etc…( Tất cả các loại phí mà khách hàng phải trả như: phí vận
chuyển, bảo hiểm, phí đóng gói xuất khẩu, phí vận chuyển trên bộ)

8
http://www.ebook.edu.vn
21) CERTIFICATIONS (Chứng nhận) - any certifications or
declarations required of the shipper regarding any information recorded
on the commercial invoice: ( Tất cả những chứng nhận và cam kết
liên quan đến bất cứ thông tin nào trong hoá đơn mà nhà xuất
khẩu yêu cầu)

22) INVOICE CURRENCY: Loại tiền tệ mà giá trị của hoá đơn được
tính theo đó

23) DATE (Ngày tháng): Ngày tháng lập hoá đơn.

Ngoài mẫu trên người ta cũng có thể lập những hoá đơn thương mại
với nhiều cách thức khác nhau do không có một biểu mẫu tiêu chuẩn quy
định cho chung cho hóa đơn thương mại.Nhưng nội dung của một hóa đơn
thương mại cơ bản vẫn đầy đủ những thông tin cần thiết như trên. Sau đây
là một mẫu hóa đơn thương mại cụ thể:

9
http://www.ebook.edu.vn
10
http://www.ebook.edu.vn
11
http://www.ebook.edu.vn
1/ Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice):

12
http://www.ebook.edu.vn
Hóa đơn lãnh sự (Consular invoice)

13
http://www.ebook.edu.vn
Hóa đơn hải quan CUSTOMS INVOICE

14
http://www.ebook.edu.vn
4. Phân loại:

Trong thực tiễn buôn bán, các hoạt động giao dịch rất nhiều và phức
tạp, bên cạnh đó mỗi loại giao dịch thường đòi hỏi mỗi hóa đơn khác
nhau, làm cho hình thức và chức năng của các hóa đơn thương mại trở nên
đa dạng. Nếu xét theo gốc độ chức năng, có thể phân loại hóa đơn như
sau:

9 Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice): Là loại chứng từ có hình


thức như hóa đơn, nhưng không dùng để thanh toán mà được dùng làm
chúng từ để khai hải quan, xin giấy phép nhập khẩu, làm cơ sở cho việc
khai trị giá hàng hóa đem đi triển lãm, để gửi bán hoặc có tác dụng làm
đơn chào hàng.

9 Hóa đơn tạm thời (Provisional Invoice): Là hóa đơn trong việc
thanh toán sơ bộ tiền hàng trong các trường hợp giá hàng hóa chỉ là giá
tạm tính, tạm thu tiền hàng vì việc thanh toán cuối cùng sẽ căn cứ vào
trọng lượng hoặc số lượng xác định ở cảng, hàng hóa được giao nhiều lần
mà mỗi lần chỉ thanh toán một phần cho đến khi bên bán giao xong mới
thanh toán dứt khoát ,…

9 Hóa đơn chính thức (Final invoice): Là hóa đơn thương mại xác
định tổng giá trị cuối cùng của lô hàng và là cơ sở thanh toán dứt khoát
tiền hàng.

9 Hóa đơn chi tiết (Detailed invoice ): Trong hóa đơn chi tiết , giá cả
được phân tích ra thành những mục rất chi tiết. Nội dung của hóa đơn
được chi tiết đến mức độ nào là tùy theo yêu cầu cụ thể, không có tính
chất cố định.

9 Hóa đơn trung lập (Neutral invoice): Với loại hóa đơn này, người
mua có thể dùng lại phiếu đóng gói trong khi bán lại hàng cho người thứ
ba.

15
http://www.ebook.edu.vn
9 Hóa đơn xác nhận (Certified invoice): Là hóa đơn có chữ ký của
phòng thương mại và công nghiệp, xác nhận về xuất xứ của hàng hoá.
Nhiều khi hóa đơn này được dùng như một chứng từ kiêm cả chức năng
hóa đơn lẫn chức năng giấy chứng nhận xuất xứ.

9 Hóa đơn hải quan (Custom Invoice): Là hóa đơn tính toán trị giá
hàng theo giá tính thuế của hải quan và tính toán các khoản lệ phí của hải
quan. Hóa đơn này ít quan trọng trong lưu thông.

9 Hóa đơn lãnh sự (Consular invoice): Là hoá đơn xác nhận của lãnh
sự nước người mua đang làm việc ở nước người bán. Hoá đơn lãnh sự có
tác dụng thay thế cho giấy chứng nhận xuất xứ (xem mục chứng từ hải
quan).

II. INCOTERMS 2000


1. Khái quát:

Incoterms (viết tắt của International Commerce Terms - Các điều


khoản thương mại quốc tế) là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được
công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Incoterms quy định
những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên (bên bán
và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế.

Incoterms quy định các điều khoản về giao nhận hàng hóa, trách
nhiệm của các bên: Ai sẽ trả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ
tục hải quan,bào hiểm hàng hóa, ai chịu trách nhiệm về những tổn thất và
rủi ro của hàng hóa trong quá trình vận chuyển..., thời điểm chuyển giao
trách nhiệm về hàng hóa.

Bộ Incoterms đầu tiên được ICC ban hành vào năm 1936 dưới tên gọi
Incoterms 1936. Ðể phù hợp với thực tế thương mại Incoterms đã được
sửa đổi bổ sung vào các năm 1953, 1967, 1976, 1980, 1990 và lần gần đây
nhất là vào cuối năm 1999 đã cho ra đời bộ Incoterms 2000. Incoterms

16
http://www.ebook.edu.vn
2000 là phiên bản mới nhất của Incoterm, được Phòng thương mại quốc tế
(ICC) ở Paris, Pháp chỉnh lý và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm
2000.

Incoterms 2000 gồm có 13 điều kiện giao hàng mẫu, chia thành 4
nhóm: C, D, E, F. Trong đó, nhóm E gồm 1 điều kiện (EXW), nhóm F
gồm 3 điều kiện (FCA, FAS, FOB), nhóm C gồm 4 điều kiện (CFR, CIF,
CPT, CIP) và nhóm D gồm 5 điều kiện (DAF, DES, DEQ, DDU, DDP).

Nội dung quan trọng nhất của Incoterms 2000 mà cần quan tâm là
thời điểm chuyển rủi ro từ người bán sang người mua để tránh những tranh
chấp có thể phát sinh sau này liên quan đến hợp đồng mua bán đã ký.

Mục đích:
- Cung cấp một bộ qui tắc quốc tế giải thích những điều kiện thương mại
thông dụng trong ngoại thương.

- Giúp các bên mua bán tránh những vụ tranh chấp và kiện tụng, làm lãng
phí thời giờ và tiền bạc.

Phạm vi áp dụng:

- Incoterms chỉ điều chỉnh những vần đề về quyền và nghĩa vụ của các bên
ký kết hợp đồng liên quan đến việc giao hàng (với ý nghĩa là hàng hoá hữu
hình).

- Chỉ mang tính chất khuyến khích, không bắt buộc áp dụng.

2. Các điều khoản chủ yếu của Incoterms:

17
http://www.ebook.edu.vn
Điều Tiếng Anh Tiếng Việt Nghĩa vụ của người bán Nghĩa vụ của người mua
kiện
1. Ex Works Giao hàng -Chuẩn bị hàng sẵn sàng - Nhận hàng tại xưởng
EXW (named tại xưởng. tại xưởng (xí nghiệp, của người bán.
Place) (địa điểm kho, cửa - Chịu mọi chi phí và rủi
ở nước hàng..) phù hợp với ro kể từ khi nhận hàng
xuất khẩu) phương tiện vận tải sẽ sử tại xưởng của người
dụng. bán.
-Khi người mua đã nhận - Mua bảo hiểm hàng
hàng thì người bán hết hóa.
mọi trách nhiệm. -Làm thủ tục và chịu chi
-Chuyển giao cho người phí thông quan xuất
mua hóa đơn thương mại khẩu, quá cảnh, nhập
và chứng từ hàng hóa có khẩu.
liên quan.

Điều Tiếng Tiếng Nghĩa vụ của người bán Nghĩa vụ của người
kiện Anh Việt mua
2. Free Giao -Xếp hàng vào phương tiện -Thu xếp và trả cước
FCA Carrier hàng cho chuyên chở do người mua chỉ phí về vận tải.
(named người định. -Mua bảo hiểm hàng
place) vận tải -Làm thủ tục và chịu mọi chi hóa.
(tại địa phí liên quan đến giấy phép -Làm thủ tục và trả
điểm qui XK, thuế. thuế nhập khẩu.
định ở -Chuyển giao cho người mua -Thời điểm chuyển rủi
nước hóa đơn,chứng từ vận tải và ro là sau khi người bán
xuất các chứng từ hàng hóa có liên giao xong hàng cho

18
http://www.ebook.edu.vn
khẩu) quan. người chuyên chở.
-Nếu giao hàng tại cơ sở sản
xuất thì người bán phải chịu
chi phí bốc hàng lên phương
tiện vận tải của người mua.
-Nếu địa điểm giao hàng nằm
ngoài cơ sở sản xuất của
người bán thì người bán
không phải chịu chi phí bốc
hàng lên phương tiện vận tải.

Điều Tiếng Tiếng Nghĩa vụ của người Nghĩa vụ của người mua
kiện Anh Việt bán
3. Free Giao -Giao hàng dọc mạn -Thu xếp và trả cước phí
FAS Alongsid hàng con tàu chỉ định, tại cho việc chuyên chở hàng
e ship dọc mạn cảng chỉ định. hóa bằng đường biển.
(named tàu(tại -Làm thủ tục và trả mọi -Thông báo cho người bán
port of cảng chi phí thông quan, ngày giao hàng và lên tàu.
shipment bốc giấy phép XK. -Mua bảo hiểm hàng hóa
) hàng qui -Chuyển hóa đơn và chịu rủi ro từ khi nhận
định) thương mại, chứng từ hàng.
là bằng chứng giao -Làm thủ tục và chịu chi
hàng và các chứng từ phí nhập khẩu.
khác có liên quan.

Điều Tiếng Tiếng Nghĩa vụ của người Nghĩa vụ của người mua
kiện Anh Việt bán

19
http://www.ebook.edu.vn
4. Free On Giao -Giao hàng qua lan can -Thu xếp và trả cước phí
FOB Board hàng lên tàu tại cảng bốc hàng cho việc chuyên chở hàng
(named tàu (tại qui định. hóa bằng đường biển.
port of cảng bốc -Làm thủ tục và trả mọi -Mua bảo hiểm hàng hóa.
shipment hàng qui chi phí liên quan đến -Chịu rủi ro hàng hóa từ
) định) thông quan, giấy phép khi hàng hóa qua lan can
xuất khẩu. tàu.
-Chuyển giao hóa đơn -Thu xếp và trả phí thông
thương mại, chứng từ quan nhập khẩu.
là bằng chứng giao
hàng và các chứng từ
khác có liên quan.

Giá CFR = Giá FOB + F ( cước phí vận chuyển )


Điều Tiếng Tiếng Nghĩa vụ của người Nghĩa vụ của người mua
kiện Anh Việt bán
5 Cost and Tiền -Chịu mọi rủi ro về mất -Làm thủ tục và trả các chi
CFR Freight hàng và mát hoặc hư hại đối với phí về thông quan nhập
(named cước phí hàng hoá cho đến thời khẩu.
port of vận tải điểm hàng hoá qua lan -Trả chi phí dỡ hàng nếu
destinati (cảng can tàu tại cảng gửi chi phí này không bao
on) đích qui hàng. gồm trong cước phí vận
định) -Thu xếp và trả cước tải.
phí chuyển hàng hóa -Thu xếp và trả phí bảo
tới cảng đích. hiểm hàng hóa.
-Làm thủ tục và trả phí -Chịu mọi rủi ro sau khi
xuất khẩu. hàng hóa đã qua lan can
-Trả chi phí dỡ hàng tàu ở cảng bốc (cảng xuất
nếu chi phí này bao khẩu)
gồm trong chi phí vận
tải.
-Thông báo cho người
mua chi tiết về chuyến
tàu chở hàng.
-Chuyển giao hóa đơn

20
http://www.ebook.edu.vn
thương mại, chứng từ
vận tải và các chứng từ
khác liên quan.

Điều Tiếng Anh Tiếng Việt Nghĩa vụ của người Nghĩa vụ của người mua
kiện bán
6. Cost, Tiền -Giống như điều kiện Giống như điều kiện CFR,
CIF Insurance hàng,bảo CFR, nhưng người nhưng người mua không
and hiểm và bán phải thu xếp và phải mua bảo hiểm hàng
Freight cước phí trả phí bảo hiểm cho hóa.
(named vận tải lô hàng xuất khẩu.
port of (cảng đích
destinatio qui định)
n)

CPT = CFR + F ( cước phí vận chuyển từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận
hàng do người bán chỉ định )
Điều Tiếng Tiếng Nghĩa vụ của người Nghĩa vụ của người mua
kiện Anh Việt bán
7. Carriage Cước Giống như điều kiện -Làm thủ tục và trả chi phí
CPT Paid To phí trả CFR, ngoại trừ người thông quan nhập khẩu.
(named tới (nơi bán phải thu xếp và trả -Mua bảo hiểm hàng hóa.
place of đích qui cước phí vận chuyển
destinati định) hàng hóa tới nơi qui
on) định, mà nơi này có thể
là bãi Container nằm
sâu trong đất liền.

21
http://www.ebook.edu.vn
CIP = CIF + ( I + F ) (cước phí vận chuyển và bảo hiểm từ cảng dỡ hàng
đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ định )
CIP = CPT + I ( cước phí bảo hiểm từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng
do người bán chỉ định)
Điều Tiếng Tiếng Nghĩa vụ của người Nghĩa vụ của người mua
kiện Anh Việt bán
8. Carriage Cước Giống như CPT, ngoại Giống như CPT, ngoại trừ
CIP &Insuran phí, bảo trừ người bán chịu người mua không phải
ce Paid hiểm trả trách nhiệm thu xếp và mua bảo hiểm hàng hóa.
To tới (nơi mua bảo hiểm cho lô
(named đích qui hàng xuất khẩu
place of định)
distinatio
n)

Điều Tiếng Tiếng Nghĩa vụ của người bán Nghĩa vụ của người
kiện Anh Việt mua
9. Delivere Giao -Thời điểm chuyển giao rủi ro -Thu xếp và trả phí
DAF d At hàng tại là lúc người bán vận chuyển liên quan đến thông
Frontier biên giới hàng hóa tới nơi qui định tại quan nhập khẩu.
(named (địa biên giới do 2 bên thỏa -Chịu mọi rủi ro sau
place) điểm qui thuận.Biên giới theo điều khi hàng hóa đã
định) kiện này có thể là bất kỳ biên được chuyển giao
giới nào kể cả nước người tại biên giới.
bán, người mua hay một nước
thứ ba.
-Chuyển giao hóa đơn, chứng

22
http://www.ebook.edu.vn
từ vận tải và các chứng từ
khác.
-Thu xếp và trả chi phí liên
quan đến thông quan xuất
khẩu.
-Mua bảo hiểm cho lô hàng
xuất khẩu.
-Không phải chịu chi phí dỡ
hàng khỏi phương tiện vận
chuyển.

Điều Tiếng Tiếng Nghĩa vụ của người Nghĩa vụ của người mua
kiện Anh Việt bán
10. Delivere Giao Giống như điều kiện Giống như điều kiện CIF,
DES d Ex hàng tại CIF, ngoại trừ người ngoại trừ người người mua
Ship tàu (tại bán chịu trách nhiệm phải chịu rủi ro về hàng
(named cảng dỡ giao hàng ngay trên tàu hóa sau khi đã nhận hàng
port of qui tại cảng đích qui định. ngay trên tàu tại cảng
destinati định) đích.
on)

DEQ = DES + chi phí dỡ hàng + Risk trong quá trình dỡ hàng
Điều Tiếng Tiếng Nghĩa vụ của người Nghĩa vụ của người mua
kiện Anh Việt bán
11. Delivere Giao -Chịu chi phí dỡ hàng -Chịu rủi ro về hàng hóa
DEQ d Ex hàng và chịu trách nhiệm khi sau khi đã nhận hàng tại

23
http://www.ebook.edu.vn
Quay trên cầu hàng hàng được đặt an cầu cảng qui định.
(named cảng (tại toàn lên cầu cảng. -Thu xếp và trả chi phí
port of cảng dỡ -Thu xếp và trả cước thông quan nhập khẩu.
destinati qui phí vận chuyển, thủ tục
on) định) xuất khẩu.
-Thu xếp và trả chi phí
bảo hiểm.

Điều Tiếng Tiếng Nghĩa vụ của người Nghĩa vụ của người mua
kiện Anh Việt bán
12. Delivere Giao -Người bán thực hiện -Làm thủ tuc và trả chi phí
DDU d Duty hàng mọi nghĩa vụ, chịu mọi thông quan nhập khẩu.
Unpaid thuế chi phí và rủi ro để đưa -Nhận hàng tại nơi qui
(named chưa trả hàng hóa tới địa điểm định và chịu rủi ro về hàng
place of (tại nơi qui định tại nước người hóa kể từ khi nhận hàng.
destinati đích qui mua,trừ nghĩa vụ làm
on) định) thủ tục và trả chi phí
thông quan nhập khẩu.

Điều Tiếng Tiếng Nghĩa vụ của người Nghĩa vụ của người mua
kiện Anh Việt bán
13. Delivere Giao Giống như điều kiện Giống như điều kiện
DDP d Duty hàng DDU, ngoại trừ người DDU, ngoại trừ người
Paid thuế đã bán phải làm thủ tục và mua không phải làm thủ
(named trả (tại chịu chi phí thông quan tục và trả chi phí thông
place of nơi đích nhập khẩu. quan nhập khẩu.
destinati qui
on) định)

24
http://www.ebook.edu.vn
Như vậy, ta có thể tóm tắt một số ý như sau:
1.Trách nhiệm thuê phương tiện vận tải.

• Nhóm E,F :người mua . Địa điểm giao hàng tại nơi đến.

• Nhóm C,D:người bán . Địa điểm giao hàng tại nơi đi.

6 điều kiện chỉ áp dụng cho vận tải đường biển :FAS, FOB, CFR, CIF,
DES, DEQ : địa điểm chuyển giao hàng là cảng biển.
2.Trách nhiệm về mua bảo hiểm đối với hàng hóa.

• Nhóm E,F: người mua.

• Nhóm D: người bán.

• Nhóm C:

o CIF, CIP: người bán.

o CFR, CPT: người mua.

3.Trách nhiệm về làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa.
Xuất khẩu:

• EXW : người mua.

• 12 điều kiện còn lại :người bán.

Nhập khẩu :

• DDP:người bán.

• 12 điều kiện còn lại là người mua.

Một số lưu ý khi sử dụng Icoterms:


1. Incoterms chỉ áp dụng đối với hợp đồng ngoại thương mà không áp
dụng cho hợp đồng nội thương.
2. Incoterms chỉ áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa dạng vật chất
(hữu hình), không áp dụng cho hàng hóa phi vật chất (vô hình).
3. Về tính luật của Incoterms:

25
http://www.ebook.edu.vn
• Incoterms ra đời năm 1936 qua 6 lần sửa đổi, 7 bản có giá trị như
nhau.

• Khi áp dụng Incoterms, các bên có thể thỏa thuận thêm những qui
định khác trái với Incoterms.

• Incoterms do ICC ban hành, các bên thỏa thuận dẫn chiếu trong hợp
đồng nhưng không có nghĩa mặc nhiên ICC là trọng tài phân xử
tranh chấp.

4. Incoterms không thể thay thế cho hợp đồng mua bán quốc tế, nó chỉ là
một phần của hợp đồng mua bán quốc tế.
5. Hạn chế sử dụng các tập quán, thói quen thương mại hình thành tự
phát trong hoạt động mua bán.
6. Trong trường hợp chuyên chở hàng hóa bằng container sử dụng vận
tải đường thủy, nên lựa chọn điều kiện FCA, CPT, CIP thay cho FOB,
CFR, CIF.
7. Nên lựa chọn điều kiện trong Incoterms sao cho DN Việt Nam giành
quyền thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hóa.

III. NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP KHI LẬP HÓA


ĐƠN THƯƠNG MẠI:
1. Kiểm tra hóa đơn thương mại trong phương thức thanh
toán tín dụng chứng từ

9 Kiểm tra số bản hóa đơn có đúng với yêu cầu của L/C hay không. Số
bản này thường không cố định mà tùy theo yêu cầu của nhà nhập
khẩu nhằm mục đích đáp ứng được những yêu cầu cần thiết.

9 Kiểm tra người lập hóa đơn có phải là người thụ hưởng được quy
định trong L/C hay không, kiểm tra các yếu tố liên quan như tên công
ty, địa chỉ , số điện thoại, số fax… Việc ghi tên , địa chỉ người lập hóa
đơn bắt buộc phải theo đúng trong L/C, kể cả khi nội dung tham chiếu

26
http://www.ebook.edu.vn
này bị ghi sai, trong hóa đơn thương mại và các chứng từ khác người
lập cũng phải ghi “sai” như trong L/C. Nếu người lập ghi đúng với
thực tế thì có thể bị xem là bất hợp lệ. Trường hợp L/C ghi sai tên
công ty mua hay bán rất thường xuyên xảy ra, để hạn chế chi phí
không cần thiết, đơn vị xuất khẩu không yêu cầu chỉnh sửa L/C mà
khi lập chứng từ cũng ghi “sai” như trong L/C

9 Kiểm tra tên, địa chỉ người mua bằng cách đối chiếu với mục
Applicant của thư tín dụng xem có phù hợp không, trường hợp L/C
chuyển nhượng thì tên người mua được thể hiện trên hóa đơn phải là
người thụ hưởng thứ nhất chứ không phải người mở tín dụng.

9 Kiểm tra việc mô tả hàng hóa phải chính xác từng chữ một và đầy đủ
như trong L/C yêu cầu. Nếu trong hóa đơn thể hiện sai biệt về lỗi
chính tả cũng có thể là nguyên nhân để ngân hàng nước ngoài trì hoãn
việc thanh toán dù điều này không liên quan, ảnh hưởng tới chất
lượng hàng hóa.

9 Kiểm tra đơn giá hàng hóa trong hóa đơn thương mại và L/C có
giống nhau không. Trường hợp L/C ghi đơn giá cho mỗi “kg” mà hóa
đơn thương mại ghi “tấn”thì cũng được chấp nhận, miễn là không làm
thay đổi đơn giá thật của hàng hóa.

9 Kiểm tra số lượng, trọng lượng hàng hóa: Truớc tiên xem L/C có cho
phép giao hàng từng phần hay không?

- Nếu không thì tổng trị giá hóa đơn phải khớp với L/C hay
nằm trong dung sai cho phép của L/C.

- Nếu có thì tổng trị giá của hóa đơn có thể nhỏ hơn của L/C
nếu nhà nhập khẩu chỉ giao hàng . Dựa vào ngày giao hàng
trên vận đơn, nếu ngày này trùng hay sau ngày hết hạn giao
hàng thì đây là lần giao cuối cùng. Thanh toán viên phải

27
http://www.ebook.edu.vn
cộng trị giá lần giao này với tất cả những lần trứơc. Tổng trị
giá này phải nằm trong phạm vi của L/C với dung sai theo
quy định.

9 Khi kiểm tra đơn giá Ngân hàng, cần lưu ý cả điều kiện giao hàng
(FOB, CIF,…) Cần kiểm tra xem những điều kiện này có đúng theo
yêu cầu của L/C không ?

9 Kiểm tra số tiền trên hóa đơn

- Số tiền ghi bằng số : ghi theo kiểu Anh. Nếu giao hàng 1 lúc,
nhiều chủng lọai khác nhau thì trị giá từng loại hàng cũng
như tổng trị giá phải đuợc tính đúng.

- Số tiền bằng chữ : phải khớp với số tiền bằng số và đúng


chính tả. Đơn vị tiền trên hóa đơn phải giống trên Hối phiếu
và L/C.

9 Kiểm tra những dữ kiện khác: Trên hóa đơn có thể đựơc thể hiện
thêm cảng bốc dỡ, cảng dỡ hàng, cảng chuyển tải … Nếu có những
thông tin này thì phải đồng nhất với thông tin trên vận đơn hay những
chứng từ liên quan. Ngòai ra phải ghi trên hóa đơn về contract no.,
packing, shipping mark …

9 Kiểm tra các yêu cầu khác của L/C đối với hóa đơn: Hóa đơn phải
đựơc kí đối chứng. Nghĩa là yêu cầu đại diện bên mua kiểm tra hàng
hóa và kí tên hóa đơn. Nếu L/C quy định thì hóa đơn phải đựơc kí tên
dù trong UCP không yêu cầu. Nó đựơc thể hiện trên L/C như sau
“SIGNED COMMERCIAL INVOICE IN 3 FOLDS” hay
“MANUALLY SIGN INVOICE IN TRIPLICATE”

2. Những lỗi thường gặp khi lập hóa đơn

ƒ Người bán cho rằng hoa hồng, tiền bản quyền và các loại phí khác
không phải chịu thuế nên không ghi vào trong hóa đơn.

28
http://www.ebook.edu.vn
ƒ Người xuất khẩu mua hàng từ nhà sản xuất rồi bán lại cho người nhập
khẩu và chỉ ghi trên hóa đơn giá họ mua của người sản xuất chứ không ghi
giá họ bán cho người nhập khẩu.
ƒ Trị giá nguyên liệu của người nhập khẩu cung cấp cho người xuất
khẩu để sản xuất ra hàng hóa không được thể hiện trong hóa đơn.
ƒ Nhà sản xuất nước ngoài gửi hàng thay thế cho một khách hàng và
chỉ ghi giá thực thu của hàng hóa mà không thể hiện giá đầy đủ trừ đi tiền
bồi thường cho hàng hóa khiếm khuyết đã giao trước đây và bị trả lại.
ƒ Người giao hàng nước ngoài bán hàng có chiết khấu nhưng trên hóa
đơn chỉ ghi giá thực thu mà không thể hiện số tiền chiết khấu.
ƒ Người xuất khẩu bán hàng theo giá giao hàng (giá gắn với một điều
kiện giao hàng nào đó ví dụ như giá CIF chẳng hạn) nhưng chỉ ghi hóa
đơn theo giá FOB tại nơi xếp hàng và không ghi những chi phí tiếp theo
sau.
ƒ Người giao hàng ghi trên hóa đơn người nhập khẩu là người mua
hàng nhưng trên thực tế người nhập khẩu chỉ là đại lý hoa hồng hoặc là
bên chỉ nhận một phần tiền bán hàng cho việc làm trung gian của mình.
ƒ Mô tả hàng hóa không rõ ràng, thiếu một số thông tin yêu cầu, gộp
nhiều mặt hàng vào cùng một loại v.v...
Ngoài ra đối với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ việc lập
hóa đơn thương mại còn mắc phải các lỗi sau:
ƒ Sai sót tên và địa chỉ người thụ hưởng ( người lập hóa đơn), người
mở L/C (người mua hàng) so với L/C. Lỗi này thường rất xảy ra , nhất là
khi L/C ghi tên và địa chỉ người thụ hưởng không đúng với thực tế.
ƒ Người lập hóa đơn khác với người đựơc quy định trong L/C.
ƒ Mô tả hàng hóa trên hóa đơn khác biệt với mô tả hàng hóa trong L/C,
sự khác biệt này chỉ có thể chấp nhận nếu mô tả hàng hóa trên hóa đơn
đảm bảo đầy đủ như nội dung trên L/C và có thể chi tiết hơn.Æ đơn vị
xuất khẩu nên ghi lại “nguyên xi”nội dung mô tả hàng hóa của L/C vào

29
http://www.ebook.edu.vn
hóa đơn ,trừ đơn giá và điều kiện giao hàng sẽ được ghi vào mục thích hợp
khác.
ƒ Số lượng, trọng lượng hàng hóa và tổng trị giá hóa đơn không phù
hợp với L/C. Lỗi này gọi là bất hợp lệ giao hàng thiếu hay giao hàng vượt
(số lượng hay số tiền).
ƒ Hóa đơn không thể hiện điều kiện cơ sở giao hàng như : FOB – cảng
xuất, CIF – cảng nhập hay NCF - cảng nhập …
ƒ Các thông tin liên quan tham chiếu từ những chứng từ khác không
đồng nhất hay không đúng quy định L/C hay sai sót về lỗi chính tả.
ƒ Thiếu các điều kiện ghi thêm theo yêu cầu của L/C, các điều kiện
thường được yêu cầu ghi thêm trên hóa đơn là Shipping mark, Số L/C
(Credit No), C/O, …
ƒ Những phụ phí khác hoặc đơn vị xuất khẩu gửi thêm hàng mẫu để
chào hàng (điều này không được quy định trong L/C) nhưng tính vào hóa
đơn là bất hợp lệ.
ƒ Số tiền bằng số khác với số tiền bằng chữ hoặc số tiền bằng chữ viết
sai lỗi chính tả.
ƒ Việc tẩy xóa sửa chữa không được đóng dấu sửa , ký nháy.
ƒ Số bản của hóa đơn không đủ hoặc không đúng theo yêu cầu.

¬Trước khi giao hàng và lập hóa đơn thương mại hoặc thậm chí ngay
từ khi thảo luận hợp đồng, người xuất khẩu phải kiểm tra với người nhập
khẩu hoặc luật sư hoặc đại lý giao nhận hàng hóa ( tốt nhất là với người
nhập khẩu) về những thông tin cần phải ghi trong hóa đơn thương mại.
Cẩn thận hơn nữa, người xuất khẩu nên gửi bản thảo hóa đơn thương mại
cho người nhập khẩu để kiểm tra và thông qua trước khi lập hóa đơn chính
thức.

30
http://www.ebook.edu.vn
PHỤ LỤC
1. L/C
Letter of credit - L/C - Tín dụng thư (hay còn gọi là thư tín dụng) là một
văn bản pháp lý được phát hành bởi một tổ chức tài chính (thông thường là
ngân hàng), nhằm cung cấp một sự bảo đảm trả tiền cho một người thụ
hưởng trên cơ sở người thụ hưởng phải đáp ứng các điều khoản trong tín
dụng thư. Điều này có nghĩa là: Khi một người thụ hưởng hoặc một ngân
hàng xuất trình (đại diện của người thụ hưởng) thỏa mãn ngân hàng phát
hành hoặc ngân hàng xác nhận trong khoảng thời gian có hiệu lực của LC
(nếu có) những điều kiện sau đây:

• Các chứng từ cần thiết thỏa mãn điều khoản và điều kiện của LC.
Chẳng hạn như: vận đơn (bản gốc và nhiều bản sao), hóa đơn lãnh
sự,hối phiếu, hợp đồng bảo hiểm …
• Các thông lệ trong UCP và hoạt động ngân hàng quốc tế.
• Các thông lệ của ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận
(nếu có).

Nói một cách ngắn gọn, một L/C là:

• Một loại chứng từ thanh toán


• Do bên mua (hoặc bên nhập khẩu) yêu cầu mở.
• Liên lạc thông qua các kênh ngân hàng.
• Được trả bởi ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận thông
qua ngân hàng thông báo (advising bank tại nước người thụ hưởng)
trong một khoảng thời gian xác định nếu đã xuất trình các loại
chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều kiện, điều khoản.

Các tổ chức tài chính không phải là ngân hàng cũng có thể phát hành LC.

31
http://www.ebook.edu.vn
LC cũng có thể là nguồn thanh toán cho một giao dịch, nghĩa là một nhà
xuất khẩu sẽ được trả tiền bằng cách mua lại LC. LC được sử dụng chủ
yếu trong giao dịch thương mại quốc tế có giá trị lớn. LC cũng được dùng
trong quá trình phát triển điền sản để bảo đảm rằng những cơ sở hạ tầng
công cộng đã được phê duyệt (như đường xá, vỉa hè, ke chắn sóng ..v.v) sẽ
được xây dựng.

Các bên liên quan luôn luôn tồn tại trong LC:

• Người thụ hưởng (Beneficiary): người nhận tiền.


• Ngân hàng phát hành(opening/issue bank): Ngân hàng mà người
nộp đơn xin mở LC.
• Ngân hàng thông báo(advising bank): Ngân hàng mà người thụ
hưởng là khách hàng.

Tuy nhiên, người nộp đơn xin mở LC không phải là một bên trong LC.
Hầu hết các LC được sử dụng hiện nay là L/C không hủy ngang. Trong
quá trình tiến hành giao dịch, LC kết hợp những chức năng thông thường
của séc và ký quỹ trực tiếp.

Một giao dịch L/C điển hình

• Ngân Hàng mở/phát hành sẽ chọn một ngân hàng thông báo tại
nước người xuất khẩu. Thường thì ngân hàng này có quan hệ tốt với
ngân hàng mở/phát hành hoặc là đại lý/chi nhánh của ngân hàng
này.
• Ngân hàng thông báo sẽ thông báo đến người thụ hưởng L/C
(thường là người bán/người xuất khẩu) là L/c đã được mở kèm theo
nội dung của L/C. Nếu người thụ hưởng chấp nhận hoặc yêu cầu
sửa chữa thì báo cho ngân hàng thông báo ---> thông báo cho ngân
hàng phát hành để phát hành hoặc chỉnh sửa.

32
http://www.ebook.edu.vn
• Sau khi chấp nhận nội dung L/C thì người xuất khẩu sẽ tiến hành
giao hàng và thành lập bộ chứng từ.
• Người Xuất khẩu gởi bộ chứng từ cho ngân hàng thông báo
• Ngân hàng thông báo gởi bảng copy bộ chứng từ cho Ngân hàng
mở/phát hành kiểm tra.
• Nếu bộ chứng từ hợp lệ thì ngân hàng mở/phát hành tiến hành thanh
toán cho người xuất khẩu (thụ hưởng) và lấy bộ chứng từ thông qua
ngân hàng thông báo.

33
http://www.ebook.edu.vn
2.TRÒ CHƠI

1. Tên viết tắt của các điều khoản thương mại quốc tế?
2. Trong quá trình xuất nhập khẩu, bên phát hành hóa đơn thương mại
là ai?
3. Tổng khối lượng tịnh của hàng hóa được mô tả ở mục nào của hóa
đơn thương mại ?
4. Một trong những điều khoản quy định nghĩa vụ của người bán là
chịu trách nhiệm giao hàng hóa qua lan can tàu?
5. Là loại hóa đơn thương mại mà người bán có thể dùng lại phiếu
đóng gói trong khi bán lại hàng cho người thứ 3 ?
6. Một việc làm của nhà xuất khẩu nhằm làm giảm những sai sót của
hóa đơn thương mại?
7. Incoterms 2000 do Phòng thương mại quốc tể ở đâu chỉnh lý?

I N C O T E R M S

E X P O R T E R

N E T W E I G H T

F O B

T R U N G L A P

K I E M T R A

P A R I S

34
http://www.ebook.edu.vn
MỤC LỤC

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÓA ĐƠN:...........1


1. Định nghĩa: .............................................................1
2. Tác dụng: ................................................................1
3. Nội dung:.................................................................2
a. Nội dung hóa đơn thương mại: ..........................2
b. Mẫu hóa đơn thương mại:..................................4
4. Phân loại: ..............................................................15
II. INCOTERMS 2000.................................................16
1. Khái quát: .............................................................16
2. Các điều khoản chủ yếu của Incoterms 2000: ...17
III. Những lỗi thường gặp khi lập hóa đơn: ..............26
1. Kiểm tra hóa đơn thương mại trong phương thức
thanh toán tín dụng chứng từ ..................................26
2. Những lỗi thường gặp khi lập hóa đơn ...............28
PHỤ LỤC......................................................................31
1. L/C..........................................................................31
2.TRÒ CHƠI Ô CHỮ...............................................34

35
http://www.ebook.edu.vn
36
1
2