Sie sind auf Seite 1von 50

Ministry of Transport Ministry of Education & Training

VIETNAM MARITIME UNIVERSITY


SCHOOL OF EXCELLENT EDUCATION

GRADUATION THESIS
NAME OF THE THESIS

XÂY DỰNG BẢNG TÍNH LƯỢNG NHIÊN LIỆU TRÊN TÀU THỦY DỰA TRÊN
PHẦN MỀM EXCEL ÁP DỤNG CHO TÀU HÀNG 58331MT
Facuty : Marine Engineering

Full Name :
Nguyễn Ngọc Sơn 62690 – MKT56CH
Nguyễn Quốc Lâm 62681 – MKT56CH
Lê Thế Hoàng 62676 – MKT56CH
Mentor : ThS. Vũ Đức Năng

HAI PHONG 2019


1

ASSURANCE
We assure that the thesis named “XÂY DỰNG BẢNG TÍNH LƯỢNG
NHIÊN LIỆU TRÊN TÀU THỦY DỰA TRÊN PHẦN MỀM EXCEL ÁP DỤNG
CHO TÀU HÀNG 58331MT “ is our self-researched work which did not coppy
from anyone or the other organizations. The whole figures or results in this
thesis are definitely honest .
If there are any violation, we will take full responsibility for our thesis .
Hai Phong, 5th September, 2019
Student
Lê Thế Hoàng
Nguyễn Quốc Lâm
Nguyễn Ngọc Sơn
2

THANKFULNESS

Student time is probably the most memorable time in our life. Me too, 4.5 years
of studying and working under Vietnam Maritime University will be unforgettable
years. From the begining days into the university environment , not only taught me
the knowledges in life, the lecturers also taught me human morality and ethics. The
lecturers have taught me how to live, learn and work with the skills to be ready to
step into a new chapter of life. And with all these enthusiasm, the lecturers also try to
transfer to us the love and passion for the occupation.

I would like to thank the Board of Directors of VMU, the Board of Directors of
the School of excellent Education, the departments of the university for creating
favorable conditions for all students to have a modern and effective learning
environment.

I would like to thank the officers, lecturers and workers of the Marine
Engineering Department who have conveyed us the necessary knowledges so that
after graduating, we can serve ourselves and our families, and contribute to the
society .

I would like to thank Ths. Vu Duc Nang for wholeheartedly instructing us to


complete my graduation thesis in the best way.

During the duration of completion the graduation thesis, I tried my best but could
not avoid the shortcomings. I hope to receive the comments from the lecturers to
make my graduation thesis more complete.

Sincerely!
3

CONTENTS

ASSURANCE .......................................................................................................... I
THANKFULNESS .................................................................................................. II
LIST OF DETAILED ACRONYM AND SYMBOLS ........................................ 5

LIST OF DRAWINGS ........................................................................................... 6


BEGIN ...................................................................................................................... 8

CHAPTER 1: OVERVIEW ................................................................................... 9


1.1.Overview of researched contents ........................................................................ 9
1.1.1. Method of using sounding pipe.........................................................................9

1.2. The method of measuring the depth of liquid level depends on the ship
posture......................................................................................................................11

1.3. Related formulas used in the interpolation method…………...........................11

1.3.1. Trim correction – ( Part A) ............................................................................11


1.3.2. Heel correction – ( Part B) ............................................................................. 12

1.3.3. Accuracy in measuring depth values ............................................................. 13

1.3.3.1. Actual trim ................................................................................................ 13


1.3.3.2. Actual heel ................................................................................................ 14
1.3.3.3. The actual depth of the liquid level after correcting ................................ 15

CHƯƠNG 2: ESTABLISHING THE DETAIL TABLES AND


PARAMETERS.....................................................................................................16
2.1. Using funtions in Microsoft Excel software ...................................................... 16
2.2. The database is used in spreadsheets ................................................................. 16

2.2.1. Nội suy từ NO1 F.O.T (P) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp chúi.
Tính trên két số 1 bên trai ......................................................................................... 17

2.2.2. Nội suy từ NO1 F.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp chúi.
Tính trên két số 1 bên phải ........................................................................................ 19
4

2.2.3. Nội suy từ NO2 F.O.T (P) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp chúi.
Tính trên két số 2 bên trai ......................................................................................... 20

2.2.4. Nội suy từ NO2 F.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp chúi.
Tính trên két số 2 bên phải........................................................................................22
2.2.5. Nội suy từ NO3 F.O.T (P) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp chúi.

Tính trên két số 3 bên trái.........................................................................................24

2.2.6. Nội suy từ NO3 F.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp chúi.
Tính trên két số 3 bên phải.......................................................................................26
2.2.7. Nội suy từ NO1 D.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp chúi.

Tính trên két D.O số 1...............................................................................................27


2.2.8. Nội suy từ NO3 D.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp chúi.

Tính trên két D.O số 2...............................................................................................29

2.2.9. Nội suy từ F.O OVERFLOW TANK bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp
chúi. Tính trên két F.O OVERFLOW.......................................................................31

2.2.10. Nội suy từ NO1 F.O.T (P) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp nghiêng.
Tính trên két số 1 bên trái.........................................................................................33

2.2.11. Nội suy từ NO1 F.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp nghiêng.
Tính trên két số 1 bên phải........................................................................................34

2.2.12. Nội suy từ NO2 F.O.T (P) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp nghiêng.
Tính trên két số 2 bên trái.........................................................................................36

2.2.13. Nội suy từ NO2 F.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp nghiêng.
Tính trên két số 2 bên phải........................................................................................37

2.2.14. Nội suy từ NO3 F.O.T (P) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp nghiêng.
Tính trên két số 3 bên trái.........................................................................................39

2.2.15. Nội suy từ NO3 F.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp nghiêng.
Tính trên két số 3 bên phải........................................................................................41
5

2.2.16. Nội suy từ NO1 D.O.T (P) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp nghiêng.
Két D.O số 1..............................................................................................................43

2.2.17. Nội suy từ NO2 D.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp nghiêng.
Két D.O số 2..............................................................................................................45

2.2.18. Nội suy từ F.O OVERFLOW TANK bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp
nghiêng. Két F.O OVERFLOW................................................................................46

CONCLUSIONS AND SUGGESSION ................................................................. 48


REFERENCES ........................................................................................................ 49
6

LIST OF DETAILED ACRONYM AND SYMBOLS

NO. SYMBOL NAME UNIT

1. Trim. Ship trim m (meter)

2. Heel. Ship heel m (meter)

3. S. Starboard

4. P. Port

5. Aft. Ship aft

6. Fore. Ship stern

7. F.O.T Fuel oil tank.

8. D.O.T Diesel oil tank.

9. No.1 Tank 1.

10. No.2 Tank 2.

11. No.3 Tank 3.

12. Sound. Sounding – (Depth)


7

LIST OF DRAWINGS

Figure Name of figures Page

Figure 1.1. Phương pháp đo khoảng không dùng ống đo. 10


Figure 1.2. Tính toán trên độ chúi 13

Figure 1.3. Tính toán trên độ nghiêng. 14

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.1.
chúi (két số 1 bên trái) 16

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.2.
chúi (két số 1 bên phải) 18

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.3.
chúi (két số 2 bên trái) 19

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.4.
chúi (két số 2 bên phải)
21

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.5.
chúi (két số 3 bên trái)
23

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.6.
chúi (két số 3 bên phải) 25

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.7.
chúi (két D.O số 1)
26

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.8.
chúi (két D.O số 2) 28
8

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.9.
chúi (két F.O OVERFLOW)
30

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.10.
nghiêng (két số 1 trái)
32

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.11.
nghiêng (két số 1 phải) 33

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.12.
nghiêng (két số 2 trái)
35

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.13.
nghiêng (két số 2 phải)
36

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.14.
nghiêng (két số 3 trái)
38

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.15.
nghiêng (két số 3 phải)
40

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.16.
nghiêng (két D.O số 1)
42

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.17.
nghiêng (két D.O số 2) 44

Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp


Figure 2.18.
nghiêng (két F.O OVERFLOW)
45
9

BEGIN
1. Subject.
The necessity of the research work:
The calculation of the remaining oil in tanks is extremely important these day, it
requires extremely high accuracy and takes less time. On board you have to be
careful of the factors, for example, if measuring of the ship's heel is wrong, it will
lead to wrong results . During the process of receiving oil, Oil may be overflowed
or lacked with actual needs. If overflowing oil occurs, there will be various
problems violated international regulations that you never want to get involved in
such as ocean environment contamination , greenhouse effect,killing other species,
v.v. So the measurement is extremely important, the time to receive oil is fast so
that the calculation must be fast if not you will not be able to control the amount of
oil you want to receive, if we can calculate quickly we can shorten the time of both
delivery and receipt. Recognizing the importance of these problem, our team is
working on a method that will greatly reduce amount of time in order to calculate
easily and having absolutely accuracy and reliability. This is quite convenient for
crew members on vessels.
2. Target:
This study aims to create an oil calculating table to be easier for crew members in
controlling the amount of received oil in tanks in the fastest time. This work is
applicable to all vessels.
Researched subjects:
The amount of oil in the tank on the ship and be applied on the ship 58331MT
3. Research Range :

Can be applied in calculations on all types of ships.

4. Research Methods:
The thesis uses calculating methods to research based on Microsoft Excel software .
10

CHAPTER 1: OVERVIEW

1.1. Overview of researched contents


1.1.1. Method of using sounding pipe.
During the measurement of the amount of fuel oil in the tank on the vessel,
the fuel mass is in tons and the fuel volume is in cubic meters. It is not possible to
apply the conventional volumetric methods applied to basic shapes, since the fuel
storage area does not have a specific shape. Instead, special methods are used to
determine the volume of liquid in a tank, depending on the level of liquid contained
in the tank.

We use data in available spreadsheets: TANKS SOUNDING TABLES. The


table will show the following values :

+ SOUNDING : depth ( from the liquid surface to the bottom of the tank )

+ ULLAGE : height ( from the surface of the liquid to the top of the
sounding pipe )

Based on SOUNDING or ULLAGE, and the values included in the Sounding


table, we will determine the mass of liquid contained in the tank by measuring and
calculating the volume of liquid and their density. Characteristic parameters will be
provided by the oil supplier. (Specific gravity: density)

Depending on the type of oil, for low-viscosity oils (eg Diesel oil or Gas oil)
it is easy to use the sounding pipe method. However, for high-viscosity oils (Heavy
fuel oil), it is difficult to use the sounding pipe because the oil has high adhesion,
easy to dirty the ruler and sounding pipe, easily affect the measurement results to be
distorted.

To calculate for oil tanks with high viscosity, we use the method ULLAGE
11

Figure 1.1. ULLAGE METHOD


12

1.2. The method of measuring the depth of liquid level depends on the ship
posture.
In SOUNDING TABLES, the values SOUDING and ULLAGE are the corrected
values. In fact, the specific measurement values often depend on the ship's position,
TRIM and HEEL, and POSTURE.

We have 2 values:

+ TRIM: the draught of the ship.


Trim (m) = [Draught aft] - [Draught fore]
Identify a fore draught and a aft draught using the measuring lines on the forward
and stern.

+ HEEL: the inclination of the ship (Starboard -Port).

Heel (m) = [Draught midship (S)] - [Draught midship (P)]

It is possible to determine the inclination on a ship by many methods.

In fact, we took measurements of the Corrected sounding depth values. To get


accurate values, we use the formula to determine the correcting depth of liquid by
calculating sum of the depth of measurement (Actual sounding) at the inclined
states of the ship.

1.3. Related formulas used in the interpolation method:


1.3.1 Trim correction ( Part A)

Table of actual values of depth in units of 'mm'.

The Ship’s Trim is determined by the difference in the aft draught (A.P.) and the
fore draught (F.P.) in meters.

Trim (m) = [Draft aft] - [Draft fore]

Driver: determined by the positive direction of the driver (+)

Bow: determined by the negative direction of bow (-)


13

1.3.1 Heel correction ( Part B )


Table of actual values for the inclined state of ship, unit 'mm'.

The Ship’s Heel is determined by the difference between the starboard draught and
port draught of the ship.

Heel (m) = [Starboard draught (S)] - [Port draught (P)]


Starboard Heel : indicate the direction of (+) inclination.

Port Heel: indicates the direction (-) of the tilt.


1.3.3 Actual accuracy for measuring depth values.
1.3.3.1 Trim correction

Apply interpolation formulas:

𝑌2 (𝑋 − 𝑋1 ) + 𝑌1 (𝑋2 − 𝑋)
𝑌=
𝑋2 − 𝑋1
For example:
Sound. = 5.000 m
( 0.850 − 0.000 )
Corr = ( 0 ) + [( − 4 ) − ( 0 )] × = − 3 𝑚𝑚
( 1. 000 − 0.000 )

Sound. = 5. 500 m
( 0.850 − 0.000 )
Corr = ( 0 ) + [( − 4 ) − ( 0 )] × = − 3 𝑚𝑚
( 1. 000 − 0.000 )
14

Sound. = 5. 260 m
( 5.260 − 5.000 )
Corr = (−3) + [(−3) − (−3)] × = −3 𝑚𝑚
( 5. 500 − 5.000 )

Hình 1.2. Trim Calculation

1.3.3.2 Heel correction


15

Apply interpolation formulas:


𝑌2 (𝑋−𝑋1 )+𝑌1 (𝑋2 −𝑋)
2. 𝑌 =
𝑋2 −𝑋1

For example:

Sound. = 5. 500 m:
( 0.675 − 0.000 )
Corr = ( 0 ) + [( − 71) − ( 0 )] × = − 48 𝑚𝑚
( 1. 000 − 0.000 )

Sound. = 5.000 m:
( 0.675 − 0.000 )
Corr = ( 0 ) + [( − 66 ) − ( 0 )] × = − 45 𝑚𝑚
( 1. 000 − 0.000 )

Sound. = 5. 260 m
( 5.260 − 5.000 )
Corr = (−45) + [(−48) − (−45)] × = −46 𝑚𝑚
( 5. 500 − 5.000 )

Hình 1.3. Heel calculation.


16

1.3.3.3. The actual depth of the liquid level after correcting.


Applying formula :

Corrected sounding = actual sounding + corrected trim + corrected heel


For example: (5,260) + (-0. 003) + (-0,046) = 5. 211 m.
+ Actual sounding: actual measurement value.

+ Corrected sounding: actual depth value.

+ Corrected trim
+ Corrected heel
17

CHƯƠNG 2: ESTABLISHING THE DETAIL TABLES AND PARAMETERS


2.1. Using funtions in Microsoft Excel software.
VLOOKUP;
IF;
INDEX;
HLOOKUP,
ROUNDDOWN;
ROUNDUP;
CEILING;
AND.
2.2. The database is used in spreadsheets.

2.2.1. Nội suy từ NO1 F.O.T (P) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp
chúi. Tính trên két số 1 bên trái.

Hình 2.1. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp chúi (két số 1 bên trái)
J40=IF(K40<0;ROUNDUP(K40;0);ROUNDDOWN(K40;0))
18

J41=INDEX(F48:O87;(VLOOKUP(I41;'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42;2)+1);(HLOOKUP(J40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))

J42=IF(I43=I41;J41;J41+(J43-J41)/(I43-I41)*(I42-I41))
J43=INDEX(F48:O87;(VLOOKUP(I43;'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42;2)+1);(HLOOKUP(J40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))
K41=IF(J40=L40;J41;J41+(K40-J40)*(L41-J41)/(L40-J40))

K42=IF(AND(I41=I43;J40<>L40);K41;IF(AND(I41=I43;J40=L40);J41;IF(AND(I
41<>I43;J40=L40);J42;K41+(K43-K41)/(I43-I41)*(I42-I41))))

K43=IF(J40=L40;J43;J43+(L43-J43)/(L40-J40)*(K40-J40))

L40=IF(K40<0;ROUNDDOWN(K40;0);ROUNDUP(K40;0))
L41=INDEX(F48:O87;(VLOOKUP(I41;'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42;2)+1);(HLOOKUP(L40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))

L42=IF(J41=J43;L41;L41+(L43-L41)/(I43-I41)*(I42-I41))
L43=INDEX(F48:O87;(VLOOKUP(I43;'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42;2)+1);(HLOOKUP(L40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))

I41=ROUNDDOWN(I42;1)

I43=ROUNDUP(I42;1)
19

2.2.2. Nội suy từ NO1 F.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp
chúi. Tính trên két số 1 bên phải.

Hình 2.2. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp chúi (két số 1 bên phải)
I41=ROUNDDOWN(T42;1)

I43=ROUNDUP(T42;1)

U40=IF(V40<0;ROUNDUP(V40;0);ROUNDDOWN(V40;0))

U41=INDEX(Q48:Z87;(VLOOKUP(T41;'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42;2)+1);(HLOOKUP(U40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))

U42=IF(T43=T41;U41;U41+(U43-U41)/(T43-T41)*(T42-T41))

U43=INDEX(Q48:Z87;(VLOOKUP(T43;'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42;2)+1);(HLOOKUP(U40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))

V41=IF(U40=W40;U41;U41+(V40-U40)*(W41-U41)/(W40-U40))
V42=IF(AND(T41=T43;U40<>W40);V41;IF(AND(T41=T43;U40=W40);U41;IF(
AND(T41<>T43;U40=W40);U42;V41+(V43-V41)/(T43-T41)*(T42-T41))))

V43=IF(U40=W40;U43;U43+(W43-U43)/(W40-U40)*(V40-U40))

W40=IF(V40<0;ROUNDDOWN(V40;0);ROUNDUP(V40;0))
20

W41=INDEX(Q48:Z87;(VLOOKUP(T41;'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42;2)+1);(HLOOKUP(W40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))

W42=IF(U41=U43;W41;W41+(W43-W41)/(T43-T41)*(T42-T41))
W43=INDEX(Q48:Z87;(VLOOKUP(T43;'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42;2)+1);(HLOOKUP(W40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))

2.2.3. Nội suy từ NO2 F.O.T (P) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường
hợp chúi. Tính trên két số 2 bên trái.

Hình 2.3. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp chúi (két số 2 bên trái)

AD41=ROUNDDOWN(AD42;1)
AD42=F10

AD43=ROUNDUP(AD42;1)

AE40=IF(AF40<0;ROUNDUP(AF40;0);ROUNDDOWN(AF40;0))
AE41=INDEX(AB48:AK87;(VLOOKUP(AD41;'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42;2)+1);(HLOOKUP(AE40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))

AE42=IF(AD43=AD41;AE41;AE41+(AE43-AE41)/(AD43-AD41)*(AD42-
AD41))
21

AE43=INDEX(AB48:AK87;(VLOOKUP(AD43;'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42;2)+1);(HLOOKUP(AE40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))

AF40=$C$5
AF41=IF(AE40=AG40;AE41;AE41+(AF40-AE40)*(AG41-AE41)/(AG40-AE40))

AF42=IF(AND(AD41=AD43;AE40<>AG40);AF41;IF(AND(AD41=AD43;AE40=
AG40);AE41;IF(AND(AD41<>AD43;AE40=AG40);AE42;AF41+(AF43-
AF41)/(AD43-AD41)*(AD42-AD41))))

AF43=IF(AE40=AG40;AE43;AE43+(AG43-AE43)/(AG40-AE40)*(AF40-AE40))
AG40=IF(AF40<0;ROUNDDOWN(AF40;0);ROUNDUP(AF40;0))

AG41=INDEX(AB48:AK87;(VLOOKUP(AD41;'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42;2)+1);(HLOOKUP(AG40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))

AG42=IF(AE41=AE43;AG41;AG41+(AG43-AG41)/(AD43-AD41)*(AD42-
AD41))

AG43=INDEX(AB48:AK87;(VLOOKUP(AD43;'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42;2)+1);(HLOOKUP(AG40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))
22

2.2.4. Nội suy từ NO2 F.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường
hợp chúi. Tính trên két số 2 bên phải.

Hình 2.4. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp chúi (két số 2 bên phải)

AO41=ROUNDDOWN(AO42;1)

AO42=F11

AO43=ROUNDUP(AO42;1)
AP40=IF(AQ40<0;ROUNDUP(AQ40;0);ROUNDDOWN(AQ40;0))

AP41=INDEX(AM48:AV87;(VLOOKUP(AO41;'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42;2)+1);(HLOOKUP(AP40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))

AP42=AU39
AP43=INDEX(AM48:AV87;(VLOOKUP(AO43;'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42;2)+1);(HLOOKUP(AP40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))
AQ40=$C$5
23

AQ41=IF(AP40=AR40;AP41;AP41+(AQ40-AP40)*(AR41-AP41)/(AR40-AP40))
AQ42=IF(AND(AO41=AO43;AP40<>AR40);AQ41;IF(AND(AO41=AO43;AP40
=AR40);AP41;IF(AND(AO41<>AO43;AP40=AR40);AP42;AQ41+(AQ43-
AQ41)/(AO43-AO41)*(AO42-AO41))))

AQ43=IF(AP40=AR40;AP43;AP43+(AR43-AP43)/(AR40-AP40)*(AQ40-AP40))

AR40=IF(AQ40<0;ROUNDDOWN(AQ40;0);ROUNDUP(AQ40;0))

AR41=INDEX(AM48:AV87;(VLOOKUP(AO41;'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42;2)+1);(HLOOKUP(AR40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))
AR42=IF(AP41=AP43;AR41;(AR43-AR41)/(AO43-AO41)*(AO42-AO41))

AR43=INDEX(AM48:AV87;(VLOOKUP(AO43;'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42;2)+1);(HLOOKUP(AR40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))

2.2.5. Nội suy từ NO3 F.O.T (P) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường
hợp chúi. Tính trên két số 3 bên trái
24

Hình 2.5. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp chúi (két số 3 bên trái)
AZ41=FLOOR(AZ42;0,5)

AZ42=F12
AZ43=CEILING(AZ42;0,5)
BA40=IF(BB40<0;ROUNDUP(BB40;0);ROUNDDOWN(BB40;0))

BA41=INDEX(AX48:BG79;(VLOOKUP(AZ41;'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$34;2)+1);(HLOOKUP(BA40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))

BA42=IF(AZ43=AZ41;BA41;BA41+(BA43-BA41)/(AZ43-AZ41)*(AZ42-AZ41))
BA43=INDEX(AX48:BG86;(VLOOKUP(AZ43;'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$34;2)+1);(HLOOKUP(BA40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))

BB40=$C$5
BB41=IF(BA40=BC40;BA41;BA41+(BB40-BA40)*(BC41-BA41)/(BC40-BA40))
25

BB42=IF(AND(AZ41=AZ43;BA40<>BC40);BB41;IF(AND(AZ41=AZ43;BA40=
BC40);BA41;IF(AND(AZ41<>AZ43;BA40=BC40);BA42;BB41+(BB43-
BB41)/(AZ43-AZ41)*(AZ42-AZ41))))

BB43=IF(BA40=BC40;BA43;BA43+(BC43-BA43)/(BC40-BA40)*(BB40-BA40))
BC40=IF(BB40<0;ROUNDDOWN(BB40;0);ROUNDUP(BB40;0))

BC41=INDEX(AX48:BG86;(VLOOKUP(AZ41;'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$34;2)+1);(HLOOKUP(BC40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1))

BC42=IF(BA41=BA43;BC41;BC41+(BC43-BC41)/(AZ43-AZ41)*(AZ42-AZ41))
BC43=INDEX(AX48:BG86;(VLOOKUP(AZ43;'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$34;2)+1);(HLOOKUP(BC40;'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3;2)+1)

2.2.6. Nội suy từ NO3 F.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường
hợp chúi. Tính trên két số 3 bên phải.
26

Hình 2.6. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp chúi (két số 3 bên phải)
BK41=FLOOR(BK42,0.5)

BK42=F13

BK43=CEILING(BK42,0.5)

BL40=IF(BM40<0,ROUNDUP(BM40,0),ROUNDDOWN(BM40,0))

BL41=INDEX(BI48:BR79,(VLOOKUP(BK41,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$34,2)+1),(HLOOKUP(BL40,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

BL42=IF(BK43=BK41,BL41,BL41+(BL43-BL41)/(BK43-BK41)*(BK42-BK41))
BL43=INDEX(BI48:BR86,(VLOOKUP(BK43,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$34,2)+1),(HLOOKUP(BL40,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

BM40=$C$5
BM41=IF(BL40=BN40,BL41,BL41+(BM40-BL40)*(BN41-BL41)/(BN40-BL40))
BM42=IF(AND(BK41=BK43,BL40<>BN40),BM41,IF(AND(BK41=BK43,BL40
=BN40),BL41,IF(AND(BK41<>BK43,BL40=BN40),BL42,BM41+(BM43-
BM41)/(BK43-BK41)*(BK42-BK41))))
27

BM43=IF(BL40=BN40,BL43,BL43+(BN43-BL43)/(BN40-BL40)*(BM40-BL40))
BN40=IF(BM40<0,ROUNDDOWN(BM40,0),ROUNDUP(BM40,0))

BN41=INDEX(BI48:BR86,(VLOOKUP(BK41,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$34,2)+1),(HLOOKUP(BN40,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

BN42=IF(BL41=BL43,BN41,BN41+(BN43-BN41)/(BK43-BK41)*(BK42-BK41))

BN43=INDEX(BI48:BR86,(VLOOKUP(BK43,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$34,2)+1),(HLOOKUP(BN40,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

2.2.7. Nội suy từ NO1 D.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường
hợp chúi. Tính trên két D.O số 1.

Hình 2.7. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp chúi (két D.O số 1)
BW41=FLOOR(BW42,0.5)
BW42=F23

BW43=CEILING(BW42,0.5)
BX40=INT(BY40)
28

BX41=INDEX($BT$48:$CC$70,(VLOOKUP(BW41,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$25,2)+1),(HLOOKUP(BX40,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

BX42=IF(BW43=BW41,BX41,BX41+(BX43-BX41)/(BW43-BW41)*(BW42-
BW41))

BX43=INDEX($BT$48:$CC$70,(VLOOKUP(BW43,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$25,2)+1),(HLOOKUP(BX40,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

BY40=$C$5
BY41=IF(BX40=BZ40,BX41,BX41+(BY40-BX40)*(BZ41-BX41)/(BZ40-BX40))

BY42=IF(AND(BW41=BW43,BX40<>BZ40),BY41,IF(AND(BW41=BW43,BX4
0=BZ40),BX41,IF(AND(BW41<>BW43,BX40=BZ40),BX42,BY41+(BY43-
BY41)/(BW43-BW41)*(BW42-BW41))))

BY43=IF(BX40=BZ40,BX43,BX43+(BZ43-BX43)/(BZ40-BX40)*(BY40-BX40))

BZ40=BX40+1

BZ41=INDEX($BT$48:$CC$70,(VLOOKUP(BW41,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$25,2)+1),(HLOOKUP(BZ40,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

BZ42=IF(BX41=BX43,BZ41,BZ41+(BZ43-BZ41)/(BW43-BW41)*(BW42-
BW41))

BZ43=INDEX($BT$48:$CC$70,(VLOOKUP(BW43,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$25,2)+1),(HLOOKUP(BZ40,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))
29

2.2.8. Nội suy từ NO3 D.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường
hợp chúi. Tính trên két D.O số 2

Hình 2.8. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp chúi (két D.O số 2)
CH41=FLOOR(CH42,0.5)
CH42=F24
CH43=CEILING(CH42,0.5)

CI40=INT(CJ40)

CI41=INDEX(CE48:CN70,(VLOOKUP(CH41,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$25,2)+1),(HLOOKUP(CI40,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

CI42=IF(CH43=CH41,CI41,CI41+(CI43-CI41)/(CH43-CH41)*(CH42-CH41))

CI43=INDEX(CE48:CN70,(VLOOKUP(CH43,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$25,2)+1),(HLOOKUP(CI40,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

CJ40=$C$5
30

CJ41=IF(CI40=CK40,CI41,CI41+(CJ40-CI40)*(CK41-CI41)/(CK40-CI40))
CJ42=IF(AND(CH41=CH43,CI40<>CK40),CJ41,IF(AND(CH41=CH43,CI40=CK
40),CI41,IF(AND(CH41<>CH43,CI40=CK40),CI42,CJ41+(CJ43-CJ41)/(CH43-
CH41)*(CH42-CH41))))

CJ43=IF(CI40=CK40,CI43,CI43+(CK43-CI43)/(CK40-CI40)*(CJ40-CI40))

CK40=CI40+1

CK41=INDEX(CE48:CN70,(VLOOKUP(CH41,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$25,2)+1),(HLOOKUP(CK40,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))
CK42=IF(CI41=CI43,CK41,CK41+(CK43-CK41)/(CH43-CH41)*(CH42-CH41))

CK43=INDEX(CE48:CN70,(VLOOKUP(CH43,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$25,2)+1),(HLOOKUP(CK40,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

2.2.9. Nội suy từ F.O OVERFLOW TANK bảng giá trị hiệu chỉnh cho
trường hợp chúi. Tính trên két F.O OVERFLOW.

Hình 2.9. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp chúi (két F.O
OVERFLOW)
31

CR41=FLOOR(CR42,0.1)
CR42=F18

CR43=CEILING(CR42,0.1)
CS40=INT(CT40)
CS41=INDEX(CP48:CY69,(VLOOKUP(CR41,'REFERENCE
TABLE'!$R$4:$S$24,2)+1),(HLOOKUP(CS40,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

CS42=INDEX(CP48:CY69,(VLOOKUP(CR41,'REFERENCE
TABLE'!$R$4:$S$24,2)+1),(HLOOKUP(CS40,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

CS43=INDEX(CP48:CY69,(VLOOKUP(CR43,'REFERENCE
TABLE'!$R$4:$S$24,2)+1),(HLOOKUP(CS40,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

CT40=$C$5

CT41=IF(CS40=CU40,CS41,CS41+(CT40-CS40)*(CU41-CS41)/(CU40-CS40))
CT42=IF(AND(CR41=CR43,CS40<>CU40),CT41,IF(AND(CR41=CR43,CS40=C
U40),CS41,IF(AND(CR41<>CR43,CS40=CU40),CS42,CT41+(CT43-
CT41)/(CR43-CR41)*(CR42-CR41))))

CT43=IF(CS40=CU40,CS43,CS43+(CU43-CS43)/(CU40-CS40)*(CT40-CS40))

CU40=CS40+1

CU41=INDEX(CP48:CY69,(VLOOKUP(CR41,'REFERENCE
TABLE'!$R$4:$S$24,2)+1),(HLOOKUP(CU40,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

CU42=IF(CS41=CS43,CU41,CU41+(CU43-CU41)/(CR43-CR41)*(CR42-CR41))

CU43=INDEX(CP48:CY69,(VLOOKUP(CR43,'REFERENCE
TABLE'!$R$4:$S$24,2)+1),(HLOOKUP(CU40,'REFERENCE TABLE'!$D$2
32

2.2.10. Nội suy từ NO1 F.O.T (P) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường
hợp nghiêng. Tính trên két số 1 bên trái.

Hình 2.10. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp nghiêng (két số 1 trái)
I91=ROUNDDOWN(I92,1)

I92=F8
I93=ROUNDUP(I92,1)

J90=IF(K90<0,ROUNDUP(K90,0),ROUNDDOWN(K90,0))
J91=INDEX(F97:O136,(VLOOKUP(I91,'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42,2)+1),(HLOOKUP(J90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

J92=IF(I93=I91,J91,J91+(J93-J91)/(I93-I91)*(I92-I91))

J93=INDEX(F97:O136,(VLOOKUP(I93,'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42,2)+1),(HLOOKUP(J90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

K90=$O$5
33

K91=IF(J90=L90,J91,J91+(K90-J90)*(L91-J91)/(L90-J90))
K92=IF(AND(I91=I93,J90<>L90),K91,IF(AND(I91=I93,J90=L90),J91,IF(AND(I9
1<>I93,J90=L90),J92,K91+(K93-K91)/(I93-I91)*(I92-I91))))

K93=IF(J90=L90,J93,J93+(L93-J93)/(L90-J90)*(K90-J90))
L90=IF(K90<0,ROUNDDOWN(K90,0),ROUNDUP(K90,0))
L91=INDEX(F97:O136,(VLOOKUP(I91,'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42,2)+1),(HLOOKUP(L90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

L92==IF(J91=J93,L91,L91+(L93-L91)/(I93-I91)*(I92-I91))
L93=INDEX(F97:O136,(VLOOKUP(I93,'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42,2)+1),(HLOOKUP(L90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

2.2.11. Nội suy từ NO1 F.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường
hợp nghiêng. Tính trên két số 1 bên phải.

Hình 2.11. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp nghiêng (két số 1 phải)
T91=ROUNDDOWN(T92,1)

T92=F9
34

T93=ROUNDUP(T92,1)
U90=IF(V90<0,ROUNDUP(V90,0),ROUNDDOWN(V90,0))

U91=INDEX(Q97:Z136,(VLOOKUP(T91,'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42,2)+1),(HLOOKUP(U90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

U92=IF(T93=T91,U91,U91+(U93-U91)/(T93-T91)*(T92-T91))

U93=INDEX(Q97:Z136,(VLOOKUP(T93,'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42,2)+1),(HLOOKUP(U90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))
V90=$O$5

V91=IF(U90=W90,U91,U91+(V90-U90)*(W91-U91)/(W90-U90))
V92=IF(AND(T91=T93,U90<>W90),V91,IF(AND(T91=T93,U90=W90),U91,IF(
AND(T91<>T93,U90=W90),U92,V91+(V93-V91)/(T93-T91)*(T92-T91))))

V93=IF(U90=W90,U93,U93+(W93-U93)/(W90-U90)*(V90-U90))

W90=IF(V90<0,ROUNDDOWN(V90,0),ROUNDUP(V90,0))
W91=INDEX(Q97:Z136,(VLOOKUP(T91,'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42,2)+1),(HLOOKUP(W90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

W92=IF(U91=U93,W91,W91+(W93-W91)/(T93-T91)*(T92-T91))
W93==INDEX(Q97:Z136,(VLOOKUP(T93,'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42,2)+1),(HLOOKUP(W90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))
35

2.2.12. Nội suy từ NO2 F.O.T (P) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp
nghiêng. Tính trên két số 2 bên trái.

Hình 2.12. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp nghiêng (két số 2 trái)
AE91=ROUNDDOWN(AE92,1)

AE92=F10
AE93=ROUNDUP(AE92,1)

AF9==IF(AG90<0,ROUNDUP(AG90,0),ROUNDDOWN(AG90,0))

AF91=INDEX(AB97:AK137,(VLOOKUP(AE91,'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42,2)+1),(HLOOKUP(AF90,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

AF92=IF(AE93=AE91,AF91,AF91+(AF93-AF91)/(AE93-AE91)*(AE92-AE91))

AF93=INDEX(AB97:AK135:AL137,(VLOOKUP(AE93,'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42,2)+1),(HLOOKUP(AF90,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

AG90=$O$5
AG91=IF(AF90=AH90,AF91,AF91+(AG90-AF90)*(AH91-AF91)/(AH90-AF90))
36

AG92=IF(AND(AE91=AE93,AF90<>AH90),AG91,IF(AND(AE91=AE93,AF90=
AH90),AF91,IF(AND(AE91<>AE93,AF90=AH90),AF92,AG91+(AG93-
AG91)/(AE93-AE91)*(AE92-AE91))))

AG93=IF(AF90=AH90,AF93,AF93+(AH93-AF93)/(AH90-AF90)*(AG90-AF90))
AH90=IF(AG90<0,ROUNDDOWN(AG90,0),ROUNDUP(AG90,0))

AH91=INDEX(AB97:AK135,(VLOOKUP(AE91,'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42,2)+1),(HLOOKUP(AH90,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

AH92=IF(AF91=AF93,AH91,AH91+(AH93-AH91)/(AE93-AE91)*(AE92-AE91))
AH93=INDEX(AB97:AK135,(VLOOKUP(AE93,'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42,2)+1),(HLOOKUP(AH90,'REFERENCE
TABLE'!$D$2:$L$3,2)+1))

2.2.13. Nội suy từ NO2 F.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường hợp
nghiêng. Tính trên két số 2 bên phải.

Hình 2.13. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp nghiêng (két số 2 phải)
AP91=ROUNDDOWN(AP92,1)
37

AP92=F11
AP93=ROUNDUP(AP92,1)

AQ90=IF(AR90<0,ROUNDUP(AR90,0),ROUNDDOWN(AR90,0))
AQ91=INDEX(AM97:AV136,(VLOOKUP(AP91,'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42,2)+1),(HLOOKUP(AQ90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

AQ92=IF(AP93=AP91,AQ91,(AQ93-AQ91)/(AP93-AP91)*(AP92-AP91))
AQ93=INDEX(AM97:AV136,(VLOOKUP(AP93,'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42,2)+1),(HLOOKUP(AQ90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

AR90=$O$5
AR91=IF(AQ90=AS90,AQ91,AQ91+(AR90-AQ90)*(AS91-AQ91)/(AS90-
AQ90))

AR92=IF(AND(AP91=AP93,AQ90<>AS90),AR91,IF(AND(AP91=AP93,AQ90=
AS90),AQ91,IF(AND(AP91<>AP93,AQ90=AS90),AQ92,AR91+(AR93-
AR91)/(AP93-AP91)*(AP92-AP91))))

AR93=IF(AQ90=AS90,AQ93,AQ93+(AS93-AQ93)/(AS90-AQ90)*(AR90-
AQ90))

AS90=IF(AR90<0,ROUNDDOWN(AR90,0),ROUNDUP(AR90,0))

AS91=INDEX(AM97:AV136,(VLOOKUP(AP91,'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42,2)+1),(HLOOKUP(AS90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

AS92=IF(AQ91=AQ93,AS91,(AS93-AS91)/(AP93-AP91)*(AP92-AP91))
AS93=INDEX(AM97:AV136,(VLOOKUP(AP93,'REFERENCE
TABLE'!$B$4:$C$42,2)+1),(HLOOKUP(AS90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))
38

2.2.14. Nội suy từ NO3 F.O.T (P) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường
hợp nghiêng. Tính trên két số 3 bên trái.

Hình 2.14. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp nghiêng (két số 3 trái)
BA91=FLOOR(BA92,0.5)
BA92=F12

BA93=CEILING(BA92,0.5)
BB90=IF(BC90<0,ROUNDUP(BC90,0),ROUNDDOWN(BC90,0))

BB91=INDEX(AX97:BG136,(VLOOKUP(BA91,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$34,2)+1),(HLOOKUP(BB90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

BB92=IF(BA93=BA91,BB91,BB91+(BB93-BB91)/(BA93-BA91)*(BA92-BA91))
BB9=INDEX(AX97:BG136,(VLOOKUP(BA93,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$34,2)+1),(HLOOKUP(BB90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

BC90=$O$5

BC91=IF(BB90=BD90,BB91,BB91+(BC90-BB90)*(BD91-BB91)/(BD90-BB90))
39

BC92=IF(AND(BA91=BA93,BB90<>BD90),BC91,IF(AND(BA91=BA93,BB90=
BD90),BB91,IF(AND(BA91<>BA93,BB90=BD90),BB92,BC91+(BC93-
BC91)/(BA93-BA91)*(BA92-BA91))))

BC93=IF(BB90=BD90,BB93,BB93+(BD93-BB93)/(BD90-BB90)*(BC90-BB90))
BD90=INDEX(AX97:BG136,(VLOOKUP(BA91,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$34,2)+1),(HLOOKUP(BD90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))
BD91=INDEX(AX97:BG136,(VLOOKUP(BA91,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$34,2)+1),(HLOOKUP(BD90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

BD92=IF(BB91=BB93,BD91,BD91+(BD93-BD91)/(BA93-BA91)*(BA92-BA91))

BD93=INDEX(AX97:BG136,(VLOOKUP(BA93,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$34,2)+1),(HLOOKUP(BD90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

2.2.15. Nội suy từ NO3 F.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường
hợp nghiêng. Tính trên két số 3 bên phải.
40

Hình 2.15. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp nghiêng (két số 3 phải)
BL91=FLOOR(BL92,0.5)
BL92=F13
BL93=CEILING(BL92,0.5)

BM90=IF(BN90<0,ROUNDUP(BN90,0),ROUNDDOWN(BN90,0))

BM91=INDEX(BI97:BR136,(VLOOKUP(BL91,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$34,2)+1),(HLOOKUP(BM90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

BM92=IF(BL93=BL91,BM91,BM91+(BM93-BM91)/(BL93-BL91)*(BL92-
BL91))

BM93=INDEX(BI97:BR136,(VLOOKUP(BL93,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$34,2)+1),(HLOOKUP(BM90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

BN90=$O$5

BN91=IF(BM90=BO90,BM91,BM91+(BN90-BM90)*(BO91-BM91)/(BO90-
BM90))
41

BN92=IF(AND(BL91=BL93,BM90<>BO90),BN91,IF(AND(BL91=BL93,BM90=
BO90),BM91,IF(AND(BL91<>BL93,BM90=BO90),BM92,BN91+(BN93-
BN91)/(BL93-BL91)*(BL92-BL91))))

BN93=IF(BM90=BO90,BM93,BM93+(BO93-BM93)/(BO90-BM90)*(BN90-
BM90))

BO90=IF(BN90<0,ROUNDDOWN(BN90,0),ROUNDUP(BN90,0))

BO91=INDEX(BI97:BR136,(VLOOKUP(BL91,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$34,2)+1),(HLOOKUP(BO90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

BO92=IF(BM91=BM93,BO91,BO91+(BO93-BO91)/(BL93-BL91)*(BL92-BL91))

BO93=INDEX(BI97:BR136,(VLOOKUP(BL93,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$34,2)+1),(HLOOKUP(BO90,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))
42

2.2.16. Nội suy từ NO1 D.O.T (P) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường
hợp nghiêng. Két D.O số 1.

Hình 2.16. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp nghiêng (két D.O số 1)
BW91=FLOOR(BW91,0.5)
BW92=F23

BW93=CEILING(BW91,0.5)
BX89=INT(BY89)

BX90=INDEX(BT97:CC119,(VLOOKUP(BW90,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$25,2)+1),(HLOOKUP(BX89,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

BX91=IF(BW92=BW90,BX90,BX90+(BX92-BX90)/(BW92-BW90)*(BW91-
BW90))

BX92=INDEX(BT97:CC119,(VLOOKUP(BW92,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$25,2)+1),(HLOOKUP(BX89,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

BY89=$O$5
43

BY90=IF(BX89=BZ89,BX90,BX90+(BY89-BX89)*(BZ90-BX90)/(BZ89-BX89))
BY91=IF(AND(BW90=BW92,BX89<>BZ89),BY90,IF(AND(BW90=BW92,BX8
9=BZ89),BX90,IF(AND(BW90<>BW92,BX89=BZ89),BX91,BY90+(BY92-
BY90)/(BW92-BW90)*(BW91-BW90))))

BY92=IF(BX89=BZ89,BX92,BX92+(BZ92-BX92)/(BZ89-BX89)*(BY89-BX89))

BZ89=BX89+1

BZ90=INDEX(BT97:CC119,(VLOOKUP(BW90,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$25,2)+1),(HLOOKUP(BZ89,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))
BZ91=IF(BX90=BX92,BZ90,BZ90+(BZ92-BZ90)/(BW92-BW90)*(BW91-
BW90))

BZ92=INDEX(BT97:CC119,(VLOOKUP(BW92,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$25,2)+1),(HLOOKUP(BZ89,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

2.2.17. Nội suy từ NO2 D.O.T (S) bảng giá trị hiệu chỉnh cho trường
hợp nghiêng. Két D.O số 2.

Hình 2.17. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp nghiêng (két D.O số 2)
44

CH90=FLOOR(CH91,0.5)
CH91==F24

CH92=CEILING(CH91,0.5)
CI89=INT(CJ89)
CI90=INDEX(CE97:CN119,(VLOOKUP(CH90,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$25,2)+1),(HLOOKUP(CI89,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

CI91=IF(CH92=CH90,CI90,CI90+(CI92-CI90)/(CH92-CH90)*(CH91-CH90))
CI91=INDEX(CE97:CN119,(VLOOKUP(CH92,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$25,2)+1),(HLOOKUP(CI89,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

CJ89=$O$5

CJ90=IF(CI89=CK89,CI90,CI90+(CJ89-CI89)*(CK90-CI90)/(CK89-CI89))

CJ91=IF(AND(CH90=CH92,CI89<>CK89),CJ90,IF(AND(CH90=CH92,CI89=CK
89),CI90,IF(AND(CH90<>CH92,CI89=CK89),CI91,CJ90+(CJ92-CJ90)/(CH92-
CH90)*(CH91-CH90))))

CJ92=IF(CI89=CK89,CI92,CI92+(CK92-CI92)/(CK89-CI89)*(CJ89-CI89))
CK89=CI89+1

CK90=INDEX(CE97:CN119,(VLOOKUP(CH90,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$25,2)+1),(HLOOKUP(CK89,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))

CK91=IF(CI90=CI92,CK90,CK90+(CK92-CK90)/(CH92-CH90)*(CH91-CH90))

CK92=INDEX(CE97:CN119,(VLOOKUP(CH92,'REFERENCE
TABLE'!$O$4:$P$25,2)+1),(HLOOKUP(CK89,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$5,2)+1))
45

2.2.18. Nội suy từ F.O OVERFLOW TANK bảng giá trị hiệu chỉnh cho
trường hợp nghiêng. Két F.O OVERFLOW.

Hình 2.18. Bảng giá trị hiệu chỉnh tính toán trường hợp nghiêng (két F.O
OVERFLOW)
CS90=FLOOR(CS91,0.1)

CS91=F18
CS92=CEILING(CS91,0.1)

CT89=INT(CU89)

CT90=INDEX($CP$97:$CY$118,(VLOOKUP(CS90,'REFERENCE
TABLE'!$R$4:$S$24,2)+1),(HLOOKUP(CT89,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$6,2)+1))

CT91=IF(CS92=CS90,CT90,CT90+(CT92-CT90)/(CS92-CS90)*(CS91-CS90))

CT92=INDEX($CP$97:$CY$118,(VLOOKUP(CS92,'REFERENCE
TABLE'!$R$4:$S$24,2)+1),(HLOOKUP(CT89,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$6,2)+1))

CU89=$O$5

CU90=IF(CT89=CV89,CT90,CT90+(CU89-CT89)*(CV90-CT90)/(CV89-CT89))
46

CU91=IF(AND(CS90=CS92,CT89<>CV89),CU90,IF(AND(CS90=CS92,CT89=C
V89),CT90,IF(AND(CS90<>CS92,CT89=CV89),CT91,CU90+(CU92-
CU90)/(CS92-CS90)*(CS91-CS90))))

CU92=IF(CT89=CV89,CT92,CT92+(CV92-CT92)/(CV89-CT89)*(CU89-CT89))
CV89=CT89+1

CV90=INDEX($CP$97:$CY$118,(VLOOKUP(CS90,'REFERENCE
TABLE'!$R$4:$S$24,2)+1),(HLOOKUP(CV89,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$6,2)+1))

CV91=IF(CT90=CT92,CV90,CV90+(CV92-CV90)/(CS92-CS90)*(CS91-CS90))
CV92=INDEX($CP$97:$CY$118,(VLOOKUP(CS92,'REFERENCE
TABLE'!$R$4:$S$24,2)+1),(HLOOKUP(CV89,'REFERENCE
TABLE'!$D$4:$L$6,2)+1))
47

CONCLUSIONS AND CONGESSION


CONCLUSION
1, The thesis has introduced and showed: cách xây dựng bảng tính lượng nhiên
liệu trên tàu thủy dựa trên phần mềm Microsoft Exel

2, The thesis helps to accurately supply fuel into the tanks on ships based on
Microsoft Exel software

CONGESSION
Since time, fundings and knowledge are still quite limited. The thesis cannot avoid
mistakes and some existing issues. We propose the following recommendations:

1, The next direction of the thesis is to combine theory and rely on many other
computational software such as MATLAP , ETABS

2, The thesis can be used as a reference for teachers and students in Marine
operating industry, automation industry .

3, I hope the research results will become a useful document, helping students who
are still studying at the school as well as fresh graduated students have more
knowledge to serve the studying and job .
48

REFERENCES
Vietnamese documents.
1.Vu Duc Nang (2012), Xây bộ điều khiển mờ chỉnh định các tham số của bộ điều
khiển tốc độ PID để tối ưu hóa quá trình điều chỉnh tốc độ động cơ Diesel tàu thủy,
Master thesis.

Site : file NCKH\Luan van_Vu Nang1.pdf

English document.
3.Ship & Offshore structure Company ship design department SAKAIDE JAPAN,
(2011), Tanks sounding table (Fuel oil tanks, Diesel oil tanks, Miscellaneous tanks),
Kawasaki Heavy Industries, Ltd, Japan.

Site: file NCKH\H- 14 Tank sounding table (Fuel oil tanks, diesel oil tanks &
miscellaneous tanks).pdf
Research sesult : file NCKH\FINAL CALCULATOR.xlsx

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM


VIỆN ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
49

NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1. Đánh giá chất lượng Đồ án/khóa luận tốt nghiệp (về hình thức, nội dung, tóm
tắt kết quả đạt được, lý luận, thực tiễn, chất lượng thuyết minh,...):

1.1. Về hình thức:


.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
1.2. Về nội dung:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Tinh thần thái độ, sự cố gắng của sinh viên trong quá trình thực hiện:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
3. Kết luận:
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
Ghi chú: Giảng viên ghi rõ đồng ý hay không đồng ý cho bảo vệ Đồ án/Khóa
luận.
Hải Phòng, ngày tháng năm 20
Giảng viên hướng dẫn

Vũ Đức Năng